Canxi stearatlà một loại bột màu trắng, không hòa tan trong nước và phân hủy thành axit stearic và muối canxi tương ứng khi có axit mạnh. Nó có tính hút ẩm. Sản phẩm này có mùi rất nhẹ, hăng và độ cứng cao. Độ nhớt của nó giảm đáng kể ở nhiệt độ dưới 200°C. Canxi stearat được sử dụng rộng rãi trong sản xuất ống, tấm, hồ sơ và màng nhựa PVC.
1. Canxi stearat được phân bố đồng đều trong cát phủ. Ở nhiệt độ tạo lõi, nhựa và canxi stearate mềm ra và tan chảy, tạo thành một mạng lưới xuyên thấu làm tăng tính linh hoạt của nhựa và tính linh hoạt của vỏ, do đó dẫn đến tăng độ bền nhiệt. Đặc tính bôi trơn của canxi stearate cải thiện tính lưu động của cát phủ, tăng độ nén của lõi cát và do đó cải thiện độ bền của lõi.
2. Điểm nóng chảy của canxi stearate cao hơn nhựa 60-80 độ C. Sau khi đun nóng, canxi stearate mềm hơn nhựa. Canxi stearat không tan chảy phân tán trong cát đóng vai trò như một bộ xương trong một phạm vi nhất định. Trong thời gian nhựa hóa mềm có tác dụng ngăn chặn sự lắng đọng của sỏi cát, làm giảm xu hướng hình thành và giãn nở các lỗ rỗng trong lõi cát; nó cũng giúp tăng điểm nóng chảy của cát phủ.
3. Canxi stearat cũng cải thiện khả năng chống nứt nhiệt của cát phủ. Nguyên nhân chính gây ra nứt nhiệt trong cát phủ là ứng suất nhiệt sinh ra do giãn nở nhiệt. Khi lượng canxi stearate tăng lên, thời gian crackinh nhiệt sẽ dần bị trì hoãn. Điều này là do điểm nóng chảy của canxi stearate cao hơn nhựa và sự gia tăng của nó có lợi cho việc cải thiện tính dẻo nhiệt của lõi cát, từ đó làm giảm ứng suất nhiệt trong lõi cát.
Mặc dù lượng canxi stearate thêm vào cát phủ là nhỏ nhưng tác dụng của nó rất đáng kể. Nó có thể ngăn cát phủ kết tụ lại, cải thiện tính lưu động và cải thiện khả năng chống bong tróc và bong tróc.
Giang Tô Vinh Thắngcó nhiều năm kinh nghiệm xuất nhập khẩu và sở hữu dây chuyền sản xuất và công nghệ canxi stearate có độ trưởng thành cao.thiết bị canxi stearatcó những ưu điểm rất nổi bật.
| Tính năng | Lợi thế |
| Kiểm soát chính xác | Độ chính xác thành phần ± 0,5% |
| Năng lượng hiệu quả | Năng lượng ít hơn 30-40% so với hệ thống thông thường |
| Thiết kế mô-đun | Mở rộng công suất dễ dàng |
| Giám sát từ xa | Dữ liệu hiệu suất thời gian thực |